Trang chủ Giới thiệu Hướng dẫn mua hàng XUẤT KHẨU Thư viện Ảnh ĐỊA ĐIỂM BÁN HÀNG Tiêu chuẩn VSATTP ĐẠI LÝ Liên hệ
Công ty TNHH TM-DV Lê Hoàng Kính chào quý khách. Quý khách mua hàng với số lượng lớn xin liên hệ: (028) 667 668 63 - 0983 868 779 !
 
SẢN PHẨM
Cây Chùm ngây
Bột Dinh dưỡng
그라비 올라 l Graviola
모 링가 l Moringa l 辣木 l モリンガ
Rau má (Centella Asiatica)
Rau Chùm ngây
Moringa
Cà gai leo
Trà Chùm ngây
Bột Chùm ngây
Trái Non Chùm ngây
Trà Túi lọc Trị Bệnh
Trà Hoa Chùm ngây
Rể Chùm ngây
Dầu Chùm ngây
Thân Cây Chùm ngây
Hạt Giống - Cây Giống
Cây Bìm bịp, Xương khỉ, Mảnh cộng
Lá Mãng cầu xiêm
Cây Giống Cây Thuốc các loại
Trị bệnh = Cây Thuốc Nam
XUẤT KHẨU THANH LONG
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
XUẤT KHẨU DƯỢC LIỆU
  - Cây Cần Sen ( Trị Ung thư )
  - Dây Đau Xương - Trị xương khớp
  - Giảo Cổ Lam - Tri Mỡ máu ..
  - Nhục đậu khấu - Viagra của chị em
  - Công dụng tuyệt vời từ dứa dại
  - Cà gai leo - Chữa viêm gan B
  - Cây Me Keo - Tri Viêm nang lông
  - Cây Đinh Lăng
  - Cây giống Mãng Cầu (Soursop)
  - Bột Mãng Cầu Xiêm (Soursop Powder)
  - Hạt Mãng Cầu Xiêm (Soursop Seeds)
  - Lá Khô Mãng cầu Xiêm (Soursop Leaves)
  - Trà Mãng Cầu Xiêm (Soursop Tea)
  - Kim Thất Tai
  - Trái Mỏ Quạ - Ngâm Rượu
  - Hạt Mã Tiền
  - Cây Óc Chó - Trị Tim
  - Rể Nhàu
  - Xạ Đen - Hòa Bình (Trị Ung thư)
  - Cây An xoa
  - Hà Thủ Ô Đỏ
  - Cây Tỏa Dương (Cu Chó)
  - Cây Xương khỉ, Mảnh cộng, Bìm Bịp
  - Cây Hoa Ngũ Sắc
  - Cây Bạch Hoa Xà, Đuôi Công
  - Rể Cây Mật Gấu
  - Ba Kích Tím
  - Táo Mèo
  - Bá Bệnh
  - Chè Dây Sapa
  - Ba Kích
HẠT GIỐNG RAU QUẢ
Lắp đặt Hệ thống tưới
TIN TỨC - DỊCH VỤ
Bài Thuốc hay
Cây Chùm ngây l Moringa Oleifera
Cây Chùm ngây Moringa oleifera Lam
Hạt chùm ngây lọc nước sạch
Chùm ngây -.> Wikipedia.org
Bộ Quốc phòng Trồng Moringa
Bộ Nông nghiệp ---> Moringa
Sở Y tế Bình Thuận --> Moringa
Bộ Y tế ---> Moringa
Thông tin tổng hợp Moringa
Báo Nông nghiệp --> Moringa
Báo Pháp luật ---> Moringa
Báo Thanh Niên ---> Moringa
Báo Tuổi trẻ ---> Moringa
Báo nước ngoài
Cách chế biến món ăn Moringa
Cách ươm Hạt giống
Cách Chăm sóc - Thu hoạch
Các chuyên gia Bình luận
Cây nở ngày đất
Cây Tiêu lốt
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Tư vấn - 0983 868 779
Kinh doanh - (028) 667 668 63
Tư vấn Kỹ thuật
ĐỐI TÁC

 
Bạch cập Bletilla striata (Thunb) Reichb L , Cây Chùm Ngây | Công Ty Lê Hoàng
Bạch cập Bletilla striata (Thunb) Reichb L
     Giá: Call
     Đặt mua:
  Thông tin chi tiết

 

Bạch cập

BẠCH CẬP

Rhizoma Bletillae

1. Tên khoa học: Bletilla hyacinthina R. Br. = Bletilla striata (Thunb.) Reichb.f.

2. Họ: Lan (Orchidaceae).

3. Tên khác: Liên cập thảo

4. Mô tả:

Cây: Cây thảo sống lâu năm, cao độ  0,9m, rễ phình lên thành củ, lá mọc từ rễ lên chừng 3 đến 5 lá hình mác dài từ 18-40cm, rộng 5cm, hè màu đỏ tím. Quả hình thoi có 6 cạnh dài khoảng 3cm đường kính 1cm.

Dược liệu: Thân rễ hình cầu dẹt, không đều, hầu hết có ngạnh dạng móng, dài 1,5- 5 cm, dày 0,5-1,5 cm. Mặt ngoài trắng ngà hoặc trắng xám, bên trên có vài vòng đồng tâm, có các nốt màu nâu là sẹo của rễ con, các sẹo của thân nhô cao lên, mặt dưới có vết của củ khác nối liền. Chất cứng chắc khó bẻ gẫy. Mặt cắt ngang màu hơi trắng trong như sừng. Thân rễ không mùi, vị đắng, nhai dính, dẻo.
5. 
Phân bố:

Cây mọc hoang ở vùng núi cao hoặc trồng làm thuốc và làm cảnh.

6. Trồng trọt:

7. Bộ phận dùng:

Thân rễ chế biến, phơi hay sấy khô của cây Bạch cập (Bletilla hyacinthina R. Br. = Bletilla striata (Thunb.) Reichb.f.), họ Lan (Orchidaceae).

8. Thu hái, chế biến:

Thu hoạch vào mùa hạ, mùa thu, đào lấy thân rễ, bỏ rễ con, rửa sạch đất cát, luộc hoặc đồ lên đến khi mặt cắt ngang thân rễ không còn lõi trắng, phơi đến khô một nửa, bỏ vỏ ngoài rồi phơi tiếp đến khô.

Lấy Bạch cập sạch, hấp cho mềm đều, thái phiến phơi khô.

9. Thành phần hoá học: Chất nhầy.

Độc tính: Độc tính của Bạch cậâp lúc phối ngũ với Phụ tử, Xuyên ô và Thảo ô, v/ới cách sắc, phương pháp cho uống và liều lượng như nhau thì Bạch cập phối hợp với từng vị thuốc trên và riêng lẻ từng vị cho uống thì độc tính của thuốc và số súc vật thí nghiệm tử vong không thấy tăng (theo sách cổ thì Ô đầu phản Bạch cập) (Trung Dược Học).

10. Tác dụng dược lý:

Tác dụng cầm máu: Thuốc có tác dụng rút ngắn thời gian đông máu củùa thỏ, gia nhanh tốc độ lắng máu. Chích dịch nhầy Bạch cập vào tĩnh mạch chủ dưới của ếch, quan sát thấy hồng cầu ngưng kết trong mạch máu ngoại vi hình thành máu khối có tác dụng bịt những mạch máu bị tổn thương mà không gây tắc các mạch lớn. Bạch cậâp ít gây kích thích tại chỗ, những huyết khối do Bạch cập gây nên tự tiêu trong vòng 5 ngày. Người ta cắt ngang đùi thỏ, kẹp các động mạch lớn lại rồi đắp nước Bạch cập lên, máu đang chảy được cầm ngay.
Tác dụng cầm máu của Bạch cập có liên quan đến thành phần chất nhầy  (Trung Dược Học).

Tác dụng của thuốc đối với thủng dạ dầy và hành tá tràng: Thực nghiệm trên chó gây mê, thực nghiệm chọc thủùng nhân tạo dạ dầy và tá tràng mỗi chỗ một lỗ đường kính 1cm, bơm vào 9g bột Bạch cập, sau 15 giây, bột Bạch cập lấp kín, 40 giây sau hình thành một màng phủ kín lỗ thủng. Nhưng nếu cho chó ăn no và lỗ thủng to thì thuốc không có tác dụng (Trung Dược Học).

Tác dụng đối với dạ dầy và ruột viêm: Bột Bạch Cập được dùng trong 69 ca loét xuất huyết. Trong tất cả các trường hợp này máu đều cầm lại (trung bình 5-6 ngày). Bột Bạch Cập được dùng trong nhiều trường hợp loét và thủng. Trong 1 lô 29 trường hợp thì 23 ca khỏi, 1 ca phải mổ,  4 ca khác chết (1 ca bị sốc xuất huyết khi đang điều trị, 3 ca khác bị rủi ro). Điều này cho thấy Bạch Cập Bạch Cập được dùng điều trị những ca chọn lọc về loét dạ dầy tá tràng. Việc điều trị này chống chỉ định trong các trường hợp sau:

a)  Không có chỉ định đúng là loét dạ dầy tá tràng.

b)  Những bệnh nhân vừa mới ăn xong.

c)  Những người xét nghiệm thấy bị sưng, sôi bụng hoặc đau khi khám qua đường hậu môn.

d)  Những người không ổn định vì nhiều lý do. Một số bệnh án cho thấy  rằng Bạch Cập không được dùng đối với các vết loét vì các lý do sau:

Bột Bạch Cập có thể làm tăng nhu động và vì vậy có thể làm tăng vết loét.
Bột Bạch Cập có thể làm tăng nhu động  gây ra nôn mửa nhiều, có thể làm tăng lỗ rò.

Vì bột Bạch Cập có chất dính nên nó có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng nếu nó xâm nhập vào ổ bụng (Trung Dược Học).

Tác dụng kháng khuẩn: Trong ống nghiệm, Bạch cập có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram (+), có tác dung ức chế mạnh trực khuẩn lao ở người. Thuốc có tác dụng ức chế tụ trực khuẩn trắng và liên cầu A, làm tăng sinh tổ chức hạt, giúp cho vết thương chóng lành miệng (Trung Dược Học).

Tác dụng thay huyết tương:  Gây choáng mất máu trên súc vật thực nghiệm, 2% dịch thuốc có tác dụng thay huyết tương. Trên lâm sàng cũng chứng minh thuốc có tác dụng duy trì dung lượng máu và nâng cao huyết áp (Trung Dược Học).

Điều Trị Lao Phổi: Bột Bạch Cập được dùng cho 60 trường hợp lao mạn tính không đáp ứng được với thuốc điều trị thông thường. Sau khi uống thuốc 3 tháng, 42 trường hợp được khỏi (kết quả X.quang giảm, hang khép lại, ESR bình thường, đờm âm tính, các triệu chứng biến mất), 13 trường hợp tiến triển khả quan, 2 trường hợp không có biến chuyển. Các nghiên cứu khác cũng có kết quả tương tự (Trung Dược Học).

Điều Trị Dãn Phế Quản: Dùng dài ngày (3-6 tháng) Bạch Cập cho 21 trường hợp dãn phế quản thấy đờm và ho có giảm, kiểm soát được ho ra máu (Trung Dược Học).
Đối với vết bỏng và chấn thương: Dùng dầu + bột Bạch Cập đắp tại chỗ cho 48 ca bị bỏng và chấn thương (dưới 11% của cơ thể), 5-6 ngày thay băng 1 lần. Tất cả đều khỏi trong vòng 1-3 tuần (Trung Dược Học).

Tác dụng chống ung thư: Chất nhầy cửa Bach cậâp là thành phần có tác dụng chống ung thư (Trung Dược Học).

11. Công năng: Thu liễm, chỉ huyết, sinh cơ, tiêu thũng

12. Công dụng: Làm thuốc cầm máu trong trường hợp viêm phổi ho ra máu, chảy máu cam, trĩ, chữa bỏng, chân tay nứt nẻ.

13. Cách dùng, liều lượng: Thường phối hợp trong các đơn thuốc chữa bệnh phổi, ho ra máu. Ngày 2-6g, dạng thuốc sắc hoặc nghiền bột rắc vào vết bỏng.
14. 
Bài thuốc:

14.1. Trị chân tay nứt nẻ: nhai thuốc bôi vào (Tân Tu Bản Thảo).

14.2. Trị mụn đinh nhọt, lở: Bạch cập nửa chỉ tán bột khuấy với nước, gạn bột trên giấy mỏng rồi dán lên (Tụ Trân Phương).

14.3. Trị bị đánh đập trị gãy xương: trộn Bạch cập 8g với rượu thì công hiệu của nó không kém gì Tự nhiên đồng (Vĩnh Loại Kiềm Phương).

14.4. Trị da tay chân nứt lở vì lạnh: Bạch cập tán bột, trộn nước bôi vào, tránh nhúng nước (Tế Cấp Phương).

14.5. Trị bỏng lửa: Bạch cập tán bột trộn với dầu bôi lên (Triệu Chân Nhân Phương).
14.6. Trị chân khí đau nhức: Bạch cập, Thạch lựu bì, mỗi thứ 8g nghiền bột trộn với mật làm viên bằng hạt đậu xanh lần uống 3 viên với nước lá Ngải pha với tí dấm (Sinh Sinh Biên Phương).

14.7. Trị lưỡi sưng cộm lên như lưỡi ngỗng: dùng Bạch cập tán bột, tẩm sữa, đắp  vào lòng bàn chân (Thánh Huệ Phương).

14.8. Trị phụ nữ tử cung sa: Bạch cập, Xuyên ô hai vị bằng nhau, nghiền nhỏ gói vào lụa 4g, đút vào trong âm hộ chừng 1 ngón trỏ, có cảm giác nóng trong bụng dưới thì rút ra, ngày làm một lần (Quảng Tế Phương).

14.9. Trị vết dao thương chém đứt: Bạch cập, Thanh cao (nung) hai vị bằng nhau đắp vào chỗ đó có thể làm cho nhúm miệng (Thánh Huệ Phương).

14.10. Trị ra máu cam không cầm: Bạch cập tán nhỏ lấy nước trộn đắp ở giữa sơn căn, bên trong uống 4g (Kinh Nghiệm Phương).

14.11. Trị phế ung, nôn ra máu: Bạch cập nghiền nhỏ uống lần 12g với nước cơm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

14.12. Trị phế bị hang lâu ngày không liền, ho ra máu mủ: Bạch Cập tán bột mịn, mỗi lần uống 10g với nước ấm trước khi đi ngủ. Trang Kiệt Thuần cho 13 bệnh nhân lao uống Bạch cập 9g, ngày 3 lần, phần lớn từ 1 đến 3 ngày hết ho ra máu (Độc Thánh Tán - Phúc Kiến Trung Y Dược Tạp Chí 1964, 9 (4) 32).

14.13. Trị lao phổi trong đàm có tí máu:  Bạch cập 8 phần, Tam thất 4 phần,tán bột, mỗi lần uống  4g, ngày 2 lần với nước (Bạch Cập Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

14.14. Trị ho ra máu: Bạch cập 40g, Tỳ bà diệp 12g, Ngẫu tiết 20g, tán bột. Ngoài ra lấy A giao sao với Cáp phấn 12g, Nấu nước Sinh địa xong, trộn các vị thuốc ấy vào làm viên. Mỗi lần uống 8g, với nước (Bạch Cập Tỳ Bà Hoàn - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

14.15. Trị chứng phế ung, ho ra máu: Bạch cập 12g, Xuyên bối mẫu 6g, Bách hợp 12g, Dĩ mễ 20g, Phục linh 12g, Sắc uống. (Bạch Cập Thang - (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

14.16. Trị vết thương do té ngã, kim khí chém:  Bạch cập, Thạch cao (nung) 2 vị tán bột dán lên chỗ lở (Sinh Cơ Liễm Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).).
14.17. Trị gĩan phế quản, ho ra máu:  Từ Tử Bình dùng Bạch cập trị 21 ca giãn phế quảùn, ho ra máu: mỗi lần cho uống bột Bạch cập 2 - 4g, ngày 3 lần. 3 tháng là một liệu trình. Theo dõi 1-2 liệu trình, chứng ho, đàm đều giảm nhiều, hết ho ra máu (Sơn Đông Y Học Tạp Chí 1960, 10: 9).

14.18. Trị xuất huyết tiêu hóa trên: tác gỉa dùng bột Cầm Máu Số I (Nhi trà, Bạch cập, A giao, Vân Nam Bạch Dược) trị 140 ca có kết quả 133 ca, tỉ lệ 95%, thử phân, máu,  chuyển sang âm tính bình quân 6, 1 ngày. Dùng bột Cầm Máu Số 2 (số 1 bỏ \/ân Nam Bạch Dược) trị 20 ca, 18 ca khỏi, 90% phân chuyển sang âm tính. Bình quân 4 ngày. Dùng bột Cầm Máu Số 3 (bột Cầm Máu Số 2 thêm Sâm Tam thất), trị 60 ca có kết quả 56 ca, tỉ lệ 93,3%, thử phân và máu thấy chuyển sang âm tính. Bình quân 5,7 ngày. Phần lớn bệnh nhân hết chảy máu lâm sàng trong 1-3 ngày (Báo Cáo Của Khoa Nội Bệnh Viện Công Nông Binh Bắc Kinh, Tạp Chí Tân Y Dược Học 1978, 3:28).

14.19. Trị xuất huyết do loét dạ dày: Tiền Nhạc Niên dùng Bạch cập,  Ô tặc cốt, mỗi thứ 2g, ngày uống 3-4 lần, trị 108 ca xuất huyết dạ dày, 3 ngày phân đen chuyển thành vàng 47,4%, 7 ngày chuyển mầu vàng 89 5%, phản ứng máu và phân chuyển sang âm tính sau 3 ngày 20, 6%, 7 ngày chuyển âm tính 76.4% (Tạp Chí Trung Y Giang Tô 1965. 11: 3).

14.20. Trị tiêu ra máu do rách hậu môn:  Lương Thl dùng chất nhầy Bạch cập thêm vào bột Thach cao, chế thành cao Bach cập, trị 11 ca rách hậu môn ra máu, dùng gac tấm cao đắp vào vùng đau, mỗi ngày thay 1 lần trong 10- 15 ngày, theo dõi sau 3 tháng đều có kết quả. 9 ca sau, 1 gạclần đắp hết ra máu, đắp thuốc ngày thứ nhất và ngày thứ hai toàn bộ không đau hoặc gỉam đau nhiều, sau 6- 10 ngày, nhìn vết rách thấy lành (Trung Hoa Ngoại Khoa Tạp Chí 1959, 7 (7): 661).

14.21. Trị phế ung (áp xe phổi) ho khạc ra máu: dùng Bạch Cập Thang (Bạch cập 12g, Xuyên bối 6g, Bách hợp 12g, Y dĩ 20g, Phục linh 12g sắc nước uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

14.22. Trị  thủng dạ dày tá tràng cấp: Truyền Bôi Bưu và cộng sự dùng Bạch cập trị  chứng thủng dạ dày cấp 29 ca như sau:  trước hết dùng ống dạ dày hút sạch dạ dày xong, rút ống cho uống nhanh bột Bạch cập với nước sôi nguội, không quá 90ml, sau 1 giờ uống 1 lẩn nữa như lần trước. Ngày thứ 2, lượng thuốc Bach cập mỗi lần 3g, ngày 3 lần. Ngày đầu phải nhịn hoàn toàn, ngày thứ 2 uống ít nước và ăn lỏng, ngày thứ 3 chế độ bán lỏng. Kết quả khỏi 23 ca, không kết quả phải mổ 1 ca, biến chứng áp xe dưới cơ hoành 1 ca, tử vong 4 ca (Trung Hoa Ngoại Khoa Tạp chí 1963, 11(7): 511).

14.23. Trị bệnh lao: Viện phòng trị bệnh lao Cẩm Châu đã trị 60 ca các loại lao phổi đã lờn thuốc chống lao,  bằng thuốc chống lao thêm Bạch cập, kết quả tốt. Mỗi ngày uống bột Bạch cập 6g. Kết quả sau 3 tháng kiểm tra lại: khỏi lâm sàng 42 ca (chụp X quang phổi, vết tổn thương tiêu hoặc xơ hóa, hang liền miệng, đàm BK âm tính (-), tốc độ lắng máu bình thường, triệu chứng lâm sàng hết), tiến bộ rõ 13 ca, 2 ca không khỏi (Trung Quốc Phòng Lao Tạp Chí 1960, 2 .75).

14.24. Trị lao hang xơ hóa mạn tính: Dùng  Bạch cập 1000g, Bách bộ 300g, Xuyên bối mẫu 300g, Bách hợp 300g, Mẫu lệ 300g, luyện mật làm hoàn, mỗi hoàn 10g, ngày uống 2 hoàn, sáng và chiều. Hoặc ngày uống 3 lần sau bữa ăn, mỗi lần 1 hoàn, uống liên tục 6 tháng. Đã trị 20 ca, kết quả tổn thương lao mới bị biến mất 1/3- 1/2 là 15 ca, không kết quả 5 ca, tổn thương xơ cũ không thay đổi (Báo cáo của Triệu Quang Thanh (Trung Quốc Phòng Lao Tạp chí 1966, 7(3):209).
14.25. Trị lỗ dò do lao: Dùng bột Bạch cập đắp ngoài, tùy theo tình hình chảy nước nhiều ít mà đắp hàng ngày hoặc cách nhật, lúc chất xuất tiết giảm, thay đắp 1 tuần 1-2 lần, phần lớn vết thương sau 15 lần đắp có xu hướng bớt. Đã trị cho 10 ca có dò lao, sau 15-30 lần khỏi (Báo cáo của Bệnh Viện Lao Nội Mông. Trung Quốc Phòng Lao Tạp chí 1960, 2: 1106).

14.26. Trị ho gà:  Hoàng Dụ Xương dùng Bạch cập tri 87 ca ho gà, liều lượng dưới 1 tuổi:  0, 1- 0, 15g/kg, từ 1 tuổi trở lên: 0,2 - 0,25g/kg. Kết quả có 37 ca sau 5 ngày uống thuốc triệu chứng giảm rõ, 15 ca trong 10 ngày giảm, 6 ca không kết quả, 37 ca bỏ dở (Sơn Tây Y Học Tạp Chí 1957, 2: 53).

14.27. Trị bụi phổi: Tác giả dùng thuốc Bạch cập trị 34 ca bụi phổi đơn thuần, mỗi lần cho uống 5 viên (1 viên có 0,3g sinh dược, ngày uống 3 lần. Sau 3 tháng đến 1 năm, các triệu chứng như đau ngực, thở gấp, ho, khạc đờm đen, ho ra máu giảm rõ hoặc mất, chức năng phổi được cải thiện, lên cân, nhưng phối chụp X quang không thay đổi rõ rệt (Trung Hoa Bệnh Lao Tap Chí 1959, 7(2):149).
14.28. Trị bỏng lửa, nước sôi và chấn thương ngoại khoa:  Dùng chất nhớt Bạch cập bôi ngoài, bôi đắp xong, đắp gạc Vaseline lên, bọc lại. Trường hợp nặng 5-7 ngày thay 1 lần, trường hợp bội nhiễm, thay băng cách nhật. Tra Thần Khang đã dùng cách này trị cho 9 ca bỏùng (diện tích bỏùng 8%), 2 ca vết mổ sau viêm ruột thừa và 38 ca chấn thương ngoại khoa (bình quân diện tích tổn thương 11%), đều khỏi sau từ 1 đến 3 lần bôi đắp thuốc (Trung Y Tạp Chí 1965 (7):37).

14.29. Dùng Bạch cập thay huyết tương trị sốc do mất nhiều máu: dùng chất nhầy Bạch cập chế thành dung dịch 2% thay huyết tương, thứ dùng trong phẫu thuật ngoại khoa, mất máu do chấn thương ngoại khoa xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết do xo gan, lượng dùng 250 - 500ml, có tác dụng duy trì dung lượng máu và nâng huyết áp (Báo cáo của khoa nhiễm Bệnh viện số 1 Trường đại học y khoa Cát Lâm, Thông Tin Trung thảo Dược 1973, 1,34)

14.30. Trị nứt nẻ chân tay:  Tăng Xung đã dùng Bạch cập 30g, Đại hoàng 50g, Băng phiến 3g đều tán bột mịn, thêm mật ong, khuấy thành hồ bôi ngoài, ngày 3 lần. Đã trị 13 ca toàn bộ khỏi, nhẹ thời gian 2-3 ngày, nặng 5~7 ngày (Hà Nam Trung Y Tạp Chí 1985, 2:21).

Kiêng kỵ: Không kết hợp với các loại thuốc Ô đầu (Ô đầu, Phụ tử, Thiên hùng).

 

Bạch cập

Bạch cập - Bletilla striata (Thunb) Reichb L, thuộc họ Lan - Orchidaceae.

Mô tả: Cây thảo nhiều năm mọc đứng cao 20-30cm. Hành giả hình củ, xếp thành chuỗi nằm ngang màu trắng ngà có những đường vòng màu nâu nhỏ do các vết tích của lá cũ và những mầm thân non đang phát triển. Mỗi nhánh mang 4-5 lá hình mác, có những nếp nhăn dọc, xếp ôm nhau ở góc không có cuống. Hoa 3-8 cái màu hồng tím khá to, mọc thành chùm ở ngọn; cánh môi màu tím đậm mang 5-7 mào uốn lượn. Quả nang hình thoi 6 cạnh.

Màu hoà tháng 3-5; quả tháng 7-9.

Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Bletilae, thường gọi là Bạch cập.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc trên đất rừng, đất đồi, rừng thứ sinh, vùng núi Tây Bắc, Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Phú, Lạng Sơn. Cũng thường được trồng làm cảnh, trồng bằng thân rễ. Củ thu hái vào tháng 8-9, phơi khô, thường có màu trắng vàng, dỏng nhu con ốc dẹt trong có nhiều chất dính. Khi dùng rửa sạch, sấy qua nhỏ lửa.

Thành phần hoá học: Củ chứa keo và tinh dầu.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, ngọt, chát, tính hơi hàn, có tác dụng bổ phổi, cầm máu và làm tan máu ứ, hàn gắn vết thương chảy máu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Loại thuốc dùng để cầm máu, trị thổ huyết, khạc ra máu, chảy máu cam. Dùng ngoài đắp, bôi mụn nhọt, sinh cơ khỏi đau; cũng dùng đắp vết thương chém chặt. Bột của nó trộn dầu chữa bỏng, chân tay tê bì cũng có công hiệu tốt. Dân gian và các thầy thuốc cho rằng uống lâu có thể nhuận phế, chữa lao phổi, nhưng vị đắng nên cần cho thêm nhiều đường phèn uống mới tốt. Người ta dùng Bạch cập phối hợp với Rimifon có hiệu quả rất tốt; trị ho gà cũng có kết quả. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài hoà bột với nước đắp hoặc hoà bột với nước uống.

Ðơn thuốc:

1. Chữa phổi kết hạch, ho, khạc ra máu hay lao hang; Bạch cập tán nhỏ uống mỗi lần 12g, liều dùng không hạn chế.

2. Chữa thổ huyết và chảy máu dạ dày Bạch cập 2 phần, Tam thất 1 phần, tán nhỏ uống với nước cơm, mỗi lần 4-8 g, liều dùng tuỳ nghi.

3. Chữa vết thương đứt chém: Bạch cập hai phần, vôi một phần, bồ hóng một phần tán nhỏ rắc vào.

4. Chữa ung nhọt sưng đau: Bạch cập tán nhỏ quấy với nước đặt trên giấy đắp vào.

 
 


  Các sản phẩm cùng loại khác
Trâu cổ, Sung thằn lằn, Quảng Đông vương bất lưu hành.
Trâu cổ, Sung thằn lằn, Quảng Đông vương bất lưu hành.
Giá: 400.000 VND
Bán Trái nhàu Tp HCM
Bán Trái nhàu Tp HCM
Giá: Call
Cây Xương khỉ, Mảnh cộng, Bìm Bịp
Cây Xương khỉ, Mảnh cộng, Bìm Bịp
Giá: Call
Cây An Xoa chữa Ung thư Gan mua ở đâu
Cây An Xoa chữa Ung thư Gan mua ở đâu
Giá: Call
Chè dây bán ở đâu?
Chè dây bán ở đâu?
Giá: Call
Hạt Mã Tiền
Hạt Mã Tiền
Giá: 180.000 VND
Cây ngũ trảo, Vitex negundo L.,
Cây ngũ trảo, Vitex negundo L.,
Giá: Call
Cây Ngũ trảo mua ở đâu?
Cây Ngũ trảo mua ở đâu?
Giá: Call
Cà gai leo
Cà gai leo
Giá: 150.000 VND
Cây an xoa chữa ung thư gan, xơ gan cổ trướng, viêm gan B và C, men gan cao
Cây an xoa chữa ung thư gan, xơ gan cổ trướng, viêm gan B và C, men gan cao
Giá: 130.000 VND
Bài thuốc đối với Dứa dại
Bài thuốc đối với Dứa dại
Giá: 300.000 VND
Cây Nở ngày đất mua ở đâu
Cây Nở ngày đất mua ở đâu
Giá: Call
Bột Lá mãng cầu xiêm xuất khẩu? Bán lá mãng cầu xiêm ở đâu?
Bột Lá mãng cầu xiêm xuất khẩu? Bán lá mãng cầu xiêm ở đâu?
Giá: Call
Mua Cây Bìm bịp ở đâu?
Mua Cây Bìm bịp ở đâu?
Giá: Call
Lá mãng cầu xiêm xuất khẩu? Mua lá mãng cầu xiêm ở đâu?
Lá mãng cầu xiêm xuất khẩu? Mua lá mãng cầu xiêm ở đâu?
Giá: Call
Tìm kiếm
GIỎ HÀNG CỦA BẠN
sản phẩm mới nhất
Tin BÀI nổi bật
Công dụng Cây Chùm ngây Công dụng Cây Chùm ngây
Kỹ thuật gieo ươm và chăm sóc cây Chùm ngây Kỹ thuật gieo ươm và chăm sóc cây Chùm ngây
Cây Chùm ngây l Moringa Oleifera Cây Chùm ngây l Moringa Oleifera
Rau Chùm ngây mua ở đâu? Rau Chùm ngây mua ở đâu?
Cách Ươm hạt Giống Cách Ươm hạt Giống
Một số Thông tin về Cây Chùm ngây Một số Thông tin về Cây Chùm ngây
Trồng, chăm sóc cây chùm ngây Trồng, chăm sóc cây chùm ngây
Người đầu tiên trồng cây chùm ngây làm Rau Người đầu tiên trồng cây chùm ngây làm Rau
Lại nói về cây “thần diệu” Moringa Lại nói về cây “thần diệu” Moringa
Chất dinh dưỡng trong Chùm ngây Moringa Chất dinh dưỡng trong Chùm ngây Moringa
CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NÔNG CÂY CHÙM NGÂY (ĐÀI PTTH BÌNH THUẬN)
VIDEO - CÂY CHÙM NGÂY
QUẢNG CÁO
Thống kê
Đang truy cập: 2
Lượt truy cập: 5606841

BẤM VÀO ĐẶT HÀNG

  

 Bán Cây Chùm ngây ở đâu l Cây Chùm ngây mua ở đâu